Thứ năm, ngày 15/01/2026

Bản tin văn bản Pháp luật

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 21 ngày 11/6/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam


(11/06/2012 09:53:40)

VĂN BẢN MỚI


1. Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP  ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

2. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ ưu đãi đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng và công nhân quốc phòng thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước tại xã, phường, thị trấn.

4. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020.

5.  Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật.

6. Thông tư liên tịch của Liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại.       


CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT


Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội có Công văn chấn chỉnh công tác an toàn lao động.


GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT


1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với trang thiết bị, dụng cụ làm việc và phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động như thế nào?

2. Các trường hợp xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả và nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả đối với viên chức?

 
THỂ LỆ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT HÀNG QUÝ

VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ - THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 


1. NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 157/2005/NĐ-CP NGÀY 23/12/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÔNG TÁC NHIỆM KỲ TẠI CÆ  QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Ngày 04/6/2012, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP  ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Theo đó, Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định về chỉ số sinh hoạt phí áp dụng đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được xác định theo hệ thống chức danh tiêu chuẩn và chức vụ ngoại giao của cán bộ, công chức tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và hệ số lương hiện hưởng. Cụ thể chỉ số sinh hoạt phí cao nhất là 250% và thấp nhất là 60% so với sinh hoạt phí tối thiểu được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ (mức cao nhất là 250% và thấp nhất là 80%). Mức sinh hoạt phí của phu nhân/phu quân được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với mức sinh hoạt phí tối thiểu như sau: mức 125% đối với phu nhân/phu quân Đại sứ; mức 110% đối với phu nhân/phu quân Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Tùy viên quân sự, Phó tùy viên quân sự, Tổng lãnh sự, Phó Tổng lãnh sự và Trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không giữ chức vụ ngoại giao; mức 80% đối với phu nhân/phu quân cán bộ, công chức giữ chức vụ ngoại giao hoặc lãnh sự gồm Bí thư thứ nhất, Bí thư thứ hai, Bí thư thứ ba, Tùy viên, Lãnh sự, Phó Lãnh sự và phu nhân/phu quân cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ không giữ chức vụ ngoại giao hoặc lãnh sự nhưng hưởng chỉ số sinh hoạt phí tương đương; mức 60% đối với phu nhân/phu quân của các đối tượng còn lại. Trường hợp phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nếu không đi theo chồng/vợ do hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc do địa bàn khó khăn, nguy hiểm thì được hưởng 50% mức sinh hoạt phí trên. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2012. Bãi bỏ Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06/8/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 157.

 

2. QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ, CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG VÀ CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG THUỘC LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Ngày 04/6/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 25/2012/QĐ-TTg quy định một số chế độ ưu đãi đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng và công nhân quốc phòng thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. Theo đó, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng và công nhân quốc phòng thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam hàng tháng được hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung và thời gian công tác ở đảo xa. Cụ thể, làm nhiệm vụ ở các đảo xa thuộc các vùng biển Việt Nam từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm được hưởng mức phụ cấp là 0,2; từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm được hưởng mức phụ cấp 0,3 và cảnh sát làm nhiệm vụ ở đảo xa từ đủ 15 năm trở lên được hưởng mức phụ cấp là 0,4. Trường hợp làm nhiệm vụ từ đủ 5 năm trở lên ở các đảo gần bờ, gồm các đảo: Cái Bầu, Đình Vũ, Cồn Đen, Cồn Lục, Cồn Vành, Đảo Ne, Đảo Ngư, Đảo Sơn Dương, Hòn La, Hòn Tre và Bình Ba được hưởng mức 0,1. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo đối với các đối tượng nêu trên là tổng thời gian công tác thực tế ở các đảo, nếu có gián đoạn thì được cộng dồn. Các đối tượng này trong thời gian trực tiếp tham gia diễn tập, huấn luyện, tìm kiếm cứu nạn trên biển được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển với mức 150.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2012.

 

3. QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA CÆ  QUAN NHÀ NƯỚC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Ngày 31/5/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước tại xã, phường, thị trấn. Theo đó, tiêu chuẩn diện tích tối đa cho 01 chỗ làm việc đối với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND là 15m2/người; đối với Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch UBND & HĐND, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là 12m2/người; đối với Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các công chức Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường... là 10m2/người. Trường hợp 01 cán bộ, công chức giữ nhiều chức danh có quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc thì được áp dụng tiêu chuẩn sử dụng diện tích làm việc cao nhất. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/7/2012. Bãi bỏ Quyết định số 32/2004/QĐ-BTC ngày 06/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

4. QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG GIAI ĐOẠN 2011-2020

Ngày 01/6/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020. Quyết định nêu rõ, rừng đặc dụng là tài sản quốc gia. Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất thiết yếu và bảo đảm chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn, theo dõi giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng, cải thiện đời sống người dân trong rừng đặc dụng và vùng đệm. Nhà nước khuyến khích phát triển các hoạt động dịch vụ môi trường rừng, kinh doanh du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng phù hợp với quy định của pháp luật, nhằm tạo nguồn thu để bù đắp các chi phí, nâng cao thu nhập của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và thay thế dần đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước. Việc ban hành chính sách đầu tư, cơ chế phát triển rừng đặc dụng nhằm tăng hiệu quả đầu tư; đảm bảo việc giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý các cấp đối với rừng đặc dụng, đồng thời tăng tính chủ động của Ban quản lý rừng đặc dụng trong hoạt động quản lý, kinh doanh các dịch vụ trong rừng đặc dụng nhằm gia tăng nguồn thu tại các khu rừng đặc dụng trên nguyên tắc bảo tồn kết hợp với phát triển. Việc đầu tư phát triển rừng đặc dụng được triển khai từng bước, tiết kiệm phù hợp với khả năng vốn đầu tư. Ngân sách nhà nước đầu tư cho các hạng mục công trình trong khu rừng đặc dụng theo thứ tự ưu tiên sau: văn phòng làm việc và nhà tạm trú cho cán bộ; đầu tư đường giao thông; trang thiết bị dự báo, cảnh báo cháy; các công trình, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng... Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/7/2012; những quy định trước đây trái với quy định của Quyết định này đều bị bãi bỏ.

 

VĂN BẢN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯÆ NG 


5. THÔNG TƯ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN NGÀNH NGHỆ THUẬT, SƯ PHẠM ÂM NHẠC, SƯ PHẠM MỸ THUẬT

Ngày 31/5/2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật. Theo Thông tư, giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật có nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp, thực tế chuyên môn, xây dựng đề cương và làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp; tham gia xây dựng các chương trình thực nghiệm, thực hành chuyên môn, cơ sở thí nghiệm và thực hành... Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ trên được quy định cụ thể như sau: khung định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo sư và giảng viên cao cấp là 360 - 440 giờ; phó giáo sư và giảng viên chính là 320 - 400 giờ và giảng viên là 280 - 360 giờ. Định mức giờ giảng dạy được quy đổi theo nguyên tắc: 01 tiết hướng dẫn bài tập, thực hành trên lớp cho sinh viên được tính bằng 01 giờ chuẩn; trường hợp hướng dẫn thực tập, thực tế chuyên môn thì 01 ngày làm việc được tính không quá 03 giờ chuẩn. Giảng viên có mức lương cao hơn  thì có số giờ chuẩn nhiều hơn và không quá 460 giờ chuẩn. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 16/7/2012, bãi bỏ các quy định trước đây về chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật trái với các quy định tại Thông tư này.

 

6. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG, THƯÆ NG BINH VÀ Xà HỘI, BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BỒI DƯá» NG BẰNG HIỆN VẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI

Ngày 30/5/2012, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại. Theo Thông tư, người lao động được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ các điều kiện: làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành và phải đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bệnh (việc xác định các yếu tố này phải được thực hiện bởi đơn vị đủ điều kiện đo, kiểm tra môi trường lao động theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe lao động và bệnh nghề nghiệp). Mức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất và có giá trị bằng tiền với mức 1: 10.000 đồng, mức 2: 15.000 đồng, mức 3: 20.000 đồng và mức 4: 25.000 đồng. Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện và vệ sinh; không được trả bằng tiền và không được đưa vào đơn giá tiền lương. Người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại từ 50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng, nếu làm dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng. Trường hợp phải làm thêm giờ, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2012, bãi bỏ các Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/1999 và TTLT số 10/2006/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 12/9/2006.

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT


Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội vừa có Công văn số 1820/LĐTBXH-TTr về việc chấn chỉnh công tác an toàn lao động. Theo Công văn , để phòng ngừa và hạn chế các tai nạn, sự cố trong thời gian tới, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đề nghị các Bộ, ngành chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc ngành và lĩnh vực quản lý tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, đặc biệt trong các lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động như khai thác mỏ, xây dựng, hóa chất và sử dụng các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương chủ động thông tin, tuyên truyền về công tác đảm bảo an toàn-vệ sinh lao động của các địa phương, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. UBND các tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức trên địa bàn kiểm tra đánh giá tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để phân tích nguyên nhân, đề ra các giải pháp tích cực nhằm giảm thiểu tai nạn lao động...

 

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT

 

1. Hỏi:  Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với trang thiết bị, dụng cụ làm việc và phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động như thế nào?

* Trả lời: Theo quy định của Bộ luật Lao động thì vấn đề trên được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động.

2. Người sử dụng lao động phải có đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại, nơi đặt máy, thiết bị phải bố trí đề phòng sự cố, có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc.

            3. Trong trường hợp máy, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động phải thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc phải ra lệnh ngừng hoạt động đối với máy, thiết bị đó cho tới khi nguy cơ được khắc phục.

 

2. Hỏi: Các trường hợp xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả và nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả đối với viên chức?

* Trả lời: Theo quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức thì các trường hợp xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả và nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thương, hoàn trả đối với viên chức được quy định như sau:

1. Các trường hợp xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả:

a) Viên chức làm mất, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có hành vi khác gây hại tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thì phải có nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại Nghị định này.

b) Viên chức khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được phân công có lỗi gây thiệt hại cho người khác thì đơn vị sự nghiệp công lập phải bồi thường thiệt hại do viên chức thuộc quyền quản lý gây ra theo quy định của pháp luật dân sự về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Viên chức có lỗi gây thiệt hại cho người khác mà đơn vị sự nghiệp công lập đã bồi thường phải có nghĩa vụ hoàn trả cho đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định này.

2.  Nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả:

a) Phải căn cứ vào lỗi, tính chất của hành vi gây thiệt hại, mức độ thiệt hại tài sản thực tế gây ra để quyết định mức và phương thức bồi thường thiệt hại, hoàn trả cho đơn vị, bảo đảm khách quan, công bằng và công khai.

b) Viên chức gây ra thiệt hại có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền. Nếu viên chức không đủ khả năng bồi thường một lần thì bị trừ 20% (hai mươi phần trăm) tiền lương hàng tháng cho đến khi bồi thường đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.

c) Trường hợp viên chức gây thiệt hại thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu hay thôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi thuyên chuyển, nghỉ hưu hay thôi việc; nếu không đủ khả năng bồi thường, hoàn trả thì đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị mới hoặc chính quyền địa phương nơi viên chức cư trú tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.

Nếu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức gây ra thiệt hại bị giải thể, sáp nhập thì cơ quan, tổ chức, đơn vị kế thừa đơn vị bị giải thể, sáp nhập có trách nhiệm tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.

Trường hợp viên chức gây ra thiệt hại bị phạt tù mà không được hưởng án treo thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm thu tiền bồi thường, hoàn trả theo quyết định của bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

d) Trường hợp có từ 02 viên chức trở lên cùng làm mất mát, hư hỏng hoặc gây thiệt hại đến tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc gây thiệt hại cho người khác mà đơn vị sự nghiệp công lập phải bồi thường thì các viên chức đó đều phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả trên cơ sở mức độ thiệt hại tài sản thực tế và mức độ lỗi của mỗi người.

đ) Tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi cố ý của viên chức thì viên chức phải bồi thường, hoàn trả toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra. Nếu tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi vô ý của viên chức thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức và phương thức bồi thường, hoàn trả.

e) Trường hợp viên chức ngay sau khi gây ra thiệt hại có đơn xin tự nguyện bồi thường, hoàn trả thiệt hại và được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản về mức, phương thức và thời hạn bồi thường, hoàn trả thì không phải thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Điều 27 hoặc Hội đồng xử lý trách nhiệm hoàn trả theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.

g) Trường hợp thiệt hại xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì viên chức liên quan không phải chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả. 

 

THỂ LỆ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT HÀNG QUÝ

(Thực hiện theo Kế hoạch công tác phổ biến giáo dục

pháp luật của TTXVN năm 2012) 


Kể từ năm 2012, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của TTXVN sẽ tổ chức thi tìm hiểu pháp luật theo định kỳ, mỗi quý một lần, vào tháng cuối cùng của quý. Đây cũng là một hình thức tổ chức "Ngày pháp luật" tại TTXVN. Để câu hỏi thi sát hợp với đặc thù công tác của các đơn vị, mỗi cuộc thi sẽ được hướng đến các đối tượng khác nhau trong cơ quan. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của TTXVN đề nghị các đơn vị tích cực tham gia hưởng ứng cuộc thi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong TTXVN.

Dưới đây là Thể lệ cuộc thi.      

1. Đơn vị tổ chức cuộc thi: Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật  TTXVN.

2. Đơn vị trực tiếp thực hiện: Phòng Tổng hợp-Pháp chế thuộc Văn phòng TTXVN (thường trực Hội đồng PBGDPL).

3. Thời gian tổ chức:

- Thời gian phát câu hỏi thi từ ngày mùng 10 và nhận bài dự thi đến hết ngày 20 của tháng cuối cùng của quý.

- Công bố kết quả vào ngày 25 của tháng cuối cùng của quý trên Bản tin Tóm tắt văn bản pháp luật mới của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật TTXVN.

4. Giải thưởng cuộc thi:

                        - 01 giải nhất: 500.000đ

- 02 giải nhì: 300.000đ/giải

- 03 giải ba: 200.000đ/giải.

5.  Hình thức thi:

- Các câu hỏi thi sẽ được in ra giấy và phát đến cán bộ, viên chức trong các đơn vị.

- Câu hỏi thi được thiết kế theo dạng trắc nghiệm, mỗi câu có từ 1 đến 4 đáp án để lựa chọn. Tất cả có 07 câu hỏi và 01 câu hỏi phụ dự đoán số người tham dự cuộc thi.

- Bài đoạt giải là bài trả lời được đúng hoặc gần đúng tất cả các câu hỏi và có câu trả lời dự đoán số người tham gia đúng hoặc gần đúng nhất với số người thực tế tham gia.

- Người dự thi trả lời bằng hình thức: đánh dấu trực tiếp vào phiếu câu hỏi (phần ô trống) các đáp án mình cho là đúng.

- Bài dự thi gửi về Phòng Tổng hợp-Pháp chế (Văn phòng TTXVN), phòng 509, trụ sở số 79 Lý Thường Kiệt, Hà Nội.

6. Ban Tổ chức cuộc thi:

            Ban Tổ chức cuộc thi và Ban chấm thi sẽ do đ/c Phó Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của TTXVN làm Trưởng ban và một số thành viên đơn vị Thường trực Hội đồng.

 

                         BAN TỔ CHỨC

 

  

Theo Phòng Tổng hợp - Pháp chế

CÁC TIN ĐÃ ĐĂNG:

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 20 ngày 04/6/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (04/06/2012 10:45:50)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 19 ngày 28/5/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (28/05/2012 09:29:31)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 18 ngày 21/5/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (21/05/2012 09:40:47)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 17 ngày 14/5/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (14/05/2012 10:07:56)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 16 ngày 07/5/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (07/05/2012 09:41:17)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 15 ngày 23/4/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (23/04/2012 09:40:44)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 14 ngày 16/4/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (16/04/2012 10:03:51)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 13 ngày 09/4/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (09/04/2012 09:34:48)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 12 ngày 03/4/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (03/04/2012 14:43:49)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 11 ngày 26/03/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (26/03/2012 09:39:40)