Thứ năm, ngày 15/01/2026

Bản tin văn bản Pháp luật

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 17 ngày 14/5/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam


(14/05/2012 10:07:56)

VĂN BẢN MỚI

1. Nghị định của Chính phủ quy định về vị trí làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

3.  Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 'Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư' ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008.

4.  Thông tư  của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế.

5.  Thông tư của  Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia.

6.  Thông tư  của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  hướng dẫn trình tự, thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.    

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT

1. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức ?

2. Việc công bố và sử dụng thông tin thống kê được quy định như thế nào?

VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ - THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

1. NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐÆ N VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Ngày 08/5/2012, Chính phủ ban hành Nghị định số 41/2012/NĐ-CP quy định về vị trí làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Theo Nghị định, vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng; là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Vị trí việc làm được phân loại như sau: vị trí việc làm do một người đảm nhận; vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận; vị trí việc làm kiêm nhiệm. Nghị định quy định 05 căn cứ xác định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và công việc; tính chất, đặc điểm, nhu cầu công việc của đơn vị sự nghiệp công lập; mức độ phức tạp, quy mô công việc, phạm vi, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật chuyên ngành; mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin và thực trạng bố trí, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập. Phương pháp xác định vị trí việc làm được thực hiện theo phương pháp tổng hợp, trên cơ sở kết hợp giữa việc phân tích tổ chức, phân tích công việc với thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định không điều chỉnh đối với các vị trí việc làm gắn với các chức danh, chức vụ quy định là công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2012. Bãi bỏ những quy định về biên chế tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 và các quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này.

2. NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2010/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Ngày 27/4/2012, Chính phủ ban hành Nghị định số 39/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Theo đó, Nghị định sửa đổi đối với thủ tục khen thưởng như sau: khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Sau 10 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc (20 ngày làm việc đối với các trường hợp phải lấy ý kiến hiệp y), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng tại cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tại cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương như sau: đối với hình thức khen thưởng thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã, cấp huyện thì cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối với hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2012.

3. QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ

Ngày 27/4/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của 'Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư' ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008. Theo đó, đối tượng được bổ nhiệm chức danh giáo sư gồm: những người đã được Hội đồng Chức danh giáo sư Nhà nước công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư; nhà giáo đã được bổ nhiệm làm giáo sư tại cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài đang tham gia giảng dạy từ trình độ đại học trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam. Đối tượng được bổ nhiệm chức danh phó giáo sư gồm: những người đã được Hội đồng Chức danh giáo sư Nhà nước công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; nhà giáo đã được bổ nhiệm làm giáo sư hoặc phó giáo sư tại cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài đang tham gia giảng dạy từ trình độ đại học trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh giáo sư thì được bổ nhiệm vào ngạch giáo sư - giảng viên cao cấp (mã ngạch 15.109) và được xếp vào bậc lương có hệ số cao hơn một bậc so với hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất hệ số lương đang hưởng; trường hợp đã hưởng lương ở ngạch giáo sư - giảng viên cao cấp được xếp lên một bậc lương liền kề. Nhà giáo đã hưởng bậc lương cuối cùng hoặc đã hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch được bổ nhiệm thì được tính thêm 5% phụ cấp thâm niên vượt khung... Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2012.

VĂN BẢN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯÆ NG

4. THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY NGẮN HẠN TỐI ĐA BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM

Ngày 04/5/2012, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 14/2012/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tối đa bằng lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên do NHNN quy định cộng 3%/năm. Các khoản cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam được áp dụng lãi suất cho vay tối đa trên là các khoản cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn, gồm: phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh hàng xuất khẩu quy định tại Luật Thương mại; phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa; phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Khách hàng vay vốn được áp dụng lãi suất cho vay trên phải đáp ứng được các điều kiện vay vốn theo quy định của NHNN, được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh. Khách hàng vay vốn phải chứng minh mục đích vay vốn thuộc nhóm đối tượng áp dụng chính sách lãi suất cho vay nói trên, phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin chứng minh đó. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/5/2012.

5. THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM QUỐC GIA

Ngày 03/5/2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 70/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia. Đối tượng nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trụ sở thành lập trên lãnh thổ Việt Nam khi khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia thì phải nộp phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia. Không thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia đối với trường hợp khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp. Cụ thể, mức thu phí đối với tư liệu ảnh vệ tinh gốc xử lý mức 1A đối với các loại ảnh Spot 2, 4; Spot 5; EnvisatAsar và Meris thì mức thu thấp nhất là 2.662.000 đồng và mức cao nhất là 40.497.000 đồng. Mức thu phí đối với tư liệu ảnh vệ tinh đã xử lý nắn chỉnh hình học, quang phổ và đưa về hệ tọa độ sử dụng đối với ảnh Spot 2, 4, 5 nắn mức 2A, EnvisatAsar 2A, Meris 2A; Bình đồ ảnh số; Bình đồ ảnh in trên giấy (nắn mức 3) thì mức thu thấp nhất là 3.649.000 đồng và cao nhất là 40.959.000 đồng. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2012.

6. THÔNG TƯ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NGHIỆM THU THANH TOÁN TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Ngày 07/5/2012, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 0/2012/TT-BNNPTNT hướng dẫn trình tự, thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. Theo đó, các đối tượng phải nghiệm thu gồm: chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; chủ rừng là tổ chức nhà nước và hộ nhận khoán; các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng; chủ rừng là tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp không thuộc nhà nước. Đối với chủ rừng là tổ chức và các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thì UBND cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đầu mối tổ chức việc nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng rừng và xác nhận cho các chủ rừng. Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn là Hạt Kiểm lâm cấp huyện được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện nghiệm thu theo đề nghị của UBND cấp huyện hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với trường hợp Hạt Kiểm lâm chịu trách nhiệm quản lý trên địa bàn nhiều huyện). Về phương pháp tiến hành nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được quy định như sau: Kiểm tra tối thiểu bằng 10% diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của tổ chức là chủ rừng hoặc tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng và kiểm tra 100% diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, đồng thời phải đối chiếu với hồ sơ về hiện trạng khu rừng, xác định tỷ lệ thực hiện bằng mục trắc hoặc đo đạc trực tiếp. Kết quả bảo vệ rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn do Hạt Kiểm lâm xác nhận trên cơ sở kết quả kiểm tra, tổng hợp diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng của UBND cấp xã. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/6/2012.

                                               CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Quyết định 857/QĐ-NHNN ngày 02/5/2012 về việc cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú. Theo Quyết định này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối xem xét quyết định cho khách hàng là người cư trú vay vốn ngắn hạn bằng ngoại tệ để đáp ứng các nhu cầu vốn ở trong nước nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam mà khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu xuất khẩu để trả nợ vay. Khi được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải ngân vốn vay, khách hàng vay phải bán số ngoại tệ vay đó cho tổ chức tín dụng cho vay theo hình thức giao dịch hối đoái giao ngay (spot), trừ trường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 02/5/2012 đến hết ngày 31/12/2012. 

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT

1. Hỏi: Nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức ?

* Trả lời: Theo quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức thì nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả được quy định như sau:

1. Phải căn cứ vào lỗi, tính chất của hành vi gây thiệt hại, mức độ thiệt hại tài sản thực tế gây ra để quyết định mức và phương thức bồi thường thiệt hại, hoàn trả cho đơn vị, bảo đảm khách quan, công bằng và công khai.

2. Viên chức gây ra thiệt hại có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền. Nếu viên chức không đủ khả năng bồi thường một lần thì bị trừ 20% tiền lương hàng tháng cho đến khi bồi thường đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.

3. Trường hợp viên chức gây thiệt hại thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu hay thôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi thuyên chuyển, nghỉ hưu hay thôi việc; nếu không đủ khả năng bồi thường, hoàn trả thì đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị mới hoặc chính quyền địa phương nơi viên chức cư trú tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.

Nếu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức gây ra thiệt hại bị giải thể, sáp nhập thì cơ quan, tổ chức, đơn vị kế thừa đơn vị bị giải thể, sáp nhập có trách nhiệm tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.

Trường hợp viên chức gây ra thiệt hại bị phạt tù mà không được hưởng án treo thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm thu tiền bồi thường, hoàn trả theo quyết định của bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

4. Trường hợp có từ 02 viên chức trở lên cùng làm mất mát, hư hỏng hoặc gây thiệt hại đến tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc gây thiệt hại cho người khác mà đơn vị sự nghiệp công lập phải bồi thường thì các viên chức đó đều phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả trên cơ sở mức độ thiệt hại tài sản thực tế và mức độ lỗi của mỗi người.

5. Tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi cố ý của viên chức thì viên chức phải bồi thường, hoàn trả toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra. Nếu tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi vô ý của viên chức thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức và phương thức bồi thường, hoàn trả.

6. Trường hợp viên chức ngay sau khi gây ra thiệt hại có đơn xin tự nguyện bồi thường, hoàn trả thiệt hại và được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản về mức, phương thức và thời hạn bồi thường, hoàn trả thì không phải thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường hoặc Hội đồng xử lý trách nhiệm hoàn trả.

7. Trường hợp thiệt hại xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì viên chức liên quan không phải chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả.

2. Hỏi: Việc công bố và sử dụng thông tin thống kê được quy định như thế nào?

* Trả lời: Theo quy định tại Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê thì việc công bố thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê được quy định như sau:

Việc công bố thông tin thống kê:

1. Thông tin thống kê do tổ chức thống kê nhà nước thực hiện phải được công bố công khai, đúng thời hạn quy định của từng nội dung và cho từng loại đối tượng, trừ những thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân khi chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho công bố và những thông tin thống kê thuộc Danh mục bí mật nhà nước.

2. Thẩm quyền công bố thông tin thống kê

a) Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công bố thông tin thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách ngoài các thông tin thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Những chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ, ngành thu thập, tổng hợp phải được gửi cho Tổng cục Thống kê thẩm định và công bố.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố thông tin thống kê quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

d) Người có thẩm quyền công bố thông tin thống kê chịu trách nhiệm về độ tin cậy của thông tin thống kê đã công bố.

3. Thông tin thống kê do người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này công bố là thông tin thống kê có giá trị pháp lý. Không một tổ chức, cá nhân nào được sửa chữa, thay đổi thông tin thống kê do người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này công bố hoặc ép buộc tổ chức, cá nhân khác công bố thông tin thống kê sai sự thật.

4. Thời hạn công bố thông tin thống kê được quy định như sau:

a) Niên giám thống kê hàng năm phải được công bố chậm nhất vào tháng 6 năm sau;

b) Thông tin thống kê tổng hợp về kinh tế - xã hội hàng tháng, hàng quý phải được công bố theo đúng thời hạn quy định của từng loại báo cáo;

c) Kết quả điều tra thống kê phải được công bố theo đúng thời hạn quy định trong phương án điều tra thống kê.

5. Thông tin thống kê được công bố thông qua các hình thức và phương tiện: Niên giám thống kê, họp báo, các sản phẩm thống kê bằng văn bản, điện tử trên mạng tin học và các phương tiện thông tin đại chúng.

Việc sử dụng thông tin thống kê

1. Thông tin thống kê đã được người có thẩm quyền công bố là tài sản công. Mọi tổ chức, cá nhân được bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng thông tin thống kê đã được công bố.

2. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn gốc của thông tin. Nghiêm cấm sử dụng thông tin thống kê vào những việc làm phương hại đến lợi ích quốc gia và lợi ích của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin.

Theo Phòng Tổng hợp - Pháp chế

CÁC TIN ĐÃ ĐĂNG:

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 16 ngày 07/5/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (07/05/2012 09:41:17)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 15 ngày 23/4/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (23/04/2012 09:40:44)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 14 ngày 16/4/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (16/04/2012 10:03:51)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 13 ngày 09/4/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (09/04/2012 09:34:48)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 12 ngày 03/4/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (03/04/2012 14:43:49)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 11 ngày 26/03/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (26/03/2012 09:39:40)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 10 ngày 19/03/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (19/03/2012 09:57:40)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 09 ngày 12/03/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (12/03/2012 10:30:27)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 08 ngày 05/03/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (05/03/2012 10:55:15)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 07 ngày 27/02/2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (27/02/2012 10:54:00)