Bản tin văn bản Pháp luật
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 18 ngày 20/5/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam
(20/05/2013 10:29:15)

VĂN BẢN MỚI
1. Doanh nghiệp được quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý.
2. Số giờ người lao động làm thêm trong ngày không được quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày.
3. Quy định thẩm quyền bổ nhiệm hoà giải viên lao động.
4. Phân cấp thẩm quyền thanh tra ngành giáo dục.
5. Quy định mức sinh hoạt phí đối với phu nhân/phu quân cán bộ công tác nhiệm kỳ nước ngoài.
6. Không thu phí qua phà đối với thương, bệnh binh, học sinh và trẻ em dưới 10 tuổi.
Một số nội dung mới của Bộ luật Lao động.
GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT
1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động được quy định như thế nào ?
2. Cho biết quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường?
VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
1. DOANH NGHIỆP ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH THANG LƯÆ NG, BẢNG LƯÆ NG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG QUẢN LÝ
Theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành ngày 14/5/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương, thì căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ. Trong đó, mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.
Ngoài ra, Chính phủ quy định mức lao động được xây dựng trên cơ sở cấp bậc của công việc hoặc chức danh, phù hợp với cấp bậc, trình độ đào tạo của người lao động, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật của máy móc thiết bị và bảo đảm các tiêu chuẩn lao động. Doanh nghiệp phải áp dụng thử định mức lao động trước khi ban hành chính thức; phải tiến hành điều chỉnh định mức lao động trong trường hợp mức thực tế thực hiện tính theo sản lượng thấp hơn 5% hoặc cao hơn 10% so với mức được giao...
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 và thay thế Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002. Các quy định tại Nghị định này được áp dụng từ ngày 01/5/2013.
2. SỐ GIỜ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM THÊM TRONG NGÀY KHÔNG ĐƯỢC QUÁ 50% SỐ GIỜ LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG TRONG NGÀY
Đây là nội dung vừa được Chính phủ ban hành tại Nghị định số 45/2013/NĐ-CP, ngày 10/5/2013, quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Cũng theo Nghị định, khi áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
Chính phủ quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm đối với các trường hợp: sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn. Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ; Trường hợp không bố trí ngủ bù đủ số thời gian thì người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ cho người lao động với mức cụ thể như sau: Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày...
Về thời gian nghỉ Tết Âm lịch, người sử dụng lao động lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch. Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo phương án nghỉ Tết Âm lịch cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013.
3. QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Ngày 10/5/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động. Theo đó, hòa giải viên lao động phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án; am hiểu pháp luật lao động và pháp luật có liên quan; có 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động, có kỹ năng hòa giải tranh chấp lao động.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động. Nhiệm kỳ của hòa giải viên là 05 năm. Hòa giải viên lao động trong những ngày được đề cử để hòa giải tranh chấp được hưởng chế độ bồi dưỡng như đối với Hội thẩm nhân dân theo quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia phiên tòa và được thanh toán đầy đủ công tác phí phát sinh.
Ngoài ra, cũng tại Nghị định này, Chính phủ quy định 05 trường hợp phải hoãn, ngừng đình công bao gồm: Đình công dự kiến tổ chức tại các đơn vị cung cấp dịch vụ về điện, nước, vận tải công cộng và dịch vụ khác trực tiếp phục vụ tổ chức mít tinh kỷ niệm ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động và ngày Quốc khánh; hoặc dự kiến tổ chức tại địa bàn đang diễn ra hoạt động nhằm phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh...
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ này 01/07/2013; thay thế các Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 08/08/2007 và Nghị định số 12/2008/NĐ-CP ngày 30/01/2008.
4. PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THANH TRA NGÀNH GIÁO DỤC
Ngày 09/5/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục. Theo đó, thanh tra ngành giáo dục được phân thành 02 cấp là Thanh tra Bộ GDĐT và Thanh tra Sở GDĐT.
Thanh tra Bộ GDĐT phụ trách thanh tra chuyên ngành đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo; các đại học; học viện, trường đại học, viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
Thanh tra Sở GDĐT có thẩm quyền thanh tra chuyên ngành đối với các Phòng GDĐT, cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, các trường đại học, học viện, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập của các Bộ đóng trên địa bàn.
Chính phủ quy định, nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục bao gồm 09 nhóm hoạt động như: xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục; biên soạn, sử dụng sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu; sản xuất, quản lý thiết bị giáo dục; thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục; thực hiện quy chế chuyên môn, mở ngành đào tạo; in, quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ...
Tổ chức thanh tra giáo dục được bố trí trụ sở làm việc, kinh phí, trang bị phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện chuyên môn, các thiết bị kỹ thuật khác phục vụ cho công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 và thay thế Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006.
VĂN BẢN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯÆ NG
5. QUY ĐỊNH MỨC SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI PHU NHÂN/PHU QUÂN CÁN BỘ CÔNG TÁC NHIỆM KỲ NƯỚC NGOÀI
Phu nhân/phu quân không thể đi theo cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc do địa bàn khó khăn, nguy hiểm được hưởng 50% mức sinh hoạt phí theo quy định.
Đây là nội dung vừa được Liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài tại Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08/5/2013.
Cụ thể, hoàn cảnh gia đình khó khăn được xác định căn cứ vào một trong các yếu tố: Bản thân phu nhân/phu quân hoặc con bị ốm đau, bệnh tật; Phu nhân/phu quân có bố/mẹ đẻ hoặc bố/mẹ của vợ/chồng ốm đau, bệnh tật hoặc từ 70 tuổi trở lên cần chăm sóc; Phu nhân/phu quân đang công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hoặc đang đảm nhiệm công việc có liên quan đến bí mật nhà nước không thể đi theo cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; Không thể thu xếp được việc học tập của con dưới 18 tuổi.
Địa bàn khó khăn, nguy hiểm được xác định căn cứ vào một trong các yếu tố sau: xảy ra chiến tranh, xung đột vũ trang, bạo động; bất ổn về chính trị, an ninh; môi trường, khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc có dịch bệnh, thảm họa thiên nhiên nghiêm trọng đe dọa tính mạng.
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định danh sách địa bàn khó khăn, nguy hiểm.
Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 22/6/2013.
6. KHÔNG THU PHÍ QUA PHÀ ĐỐI VỚI THƯÆ NG, BỆNH BINH, HỌC SINH VÀ TRẺ EM DƯỚI 10 TUỔI
Ngày 09/5/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 61/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà. Theo Thông tư, không thu phí qua phà đối với: thương binh, bệnh binh, học sinh và trẻ em dưới 10 tuổi (bao gồm cả trường hợp đi xe đạp).
Các đối tượng này, khi qua phà phải xuất trình các giấy tờ (bản sao có công chứng, chứng thực): Thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh; Thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của Nhà trường đối với học sinh; Giấy khai sinh đối với trẻ em.
Ngoài ra, Thông tư hướng dẫn đối tượng chịu phí qua phà gồm: người đi bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự.
Người nộp phí qua phà bao gồm: người đi bộ; người điều khiển phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2013.
CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT
Từ ngày 01/5/2013, Bộ luật Lao động được Quốc hội ban hành ngày 18/6/2012, có hiệu lực thi hành. So với quy định trước đây, thì Bộ luật này có nhiều điểm mới, đáng chú ý như:
Bộ luật bổ sung một nội dung hoàn toàn mới về cho thuê lại lao động. Cụ thể, cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định.
Bộ luật cũng đã quy định mới về phụ lục hợp đồng, kèm theo hợp đồng để quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Về tiền lương trong thời gian thử việc, Bộ luật đã nâng mức tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó (mức quy định trước là 75%).
Về tiền lương làm thêm giờ, trong trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài mức lương được trả vào ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, làm việc vào ban đêm như quy định trước đây, Bộ luật quy định người lao động khi làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc được trả lương theo quy định đối với trường hợp làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.
Bộ luật bổ sung ngày nghỉ Tết âm lịch từ 4 ngày lên 5 ngày, nâng tổng số ngày nghỉ lễ, tết trong một năm là 10 ngày. Ngoài ra, Bộ luật đã quy định thống nhất mốc chung để áp dụng trong cả nước là: giờ làm việc vào ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.
Về chế độ nghỉ thai sản, Bộ luật đã tăng thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, cụ thể thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng, đồng thời cho phép lao động nữ có thể nghỉ trước sinh với thời gian không quá 2 tháng...
GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT
1. Hỏi: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động được quy định như thế nào?
*Trả lời: Theo quy định tại Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 18/6/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/5/2013 thì quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
2. Hỏi: Cho biết quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường?
* Trả lời: Ngày 04/5/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
Theo Quyết định này, thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:
1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận.
Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.
2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại mục 1 trên.
3. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 và thay thế Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
CÁC TIN ĐÃ ĐĂNG:
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 17 ngày 13/5/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (13/05/2013 10:05:22)
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 16 ngày 06/5/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (06/05/2013 09:42:03)
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 15 ngày 22/04/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (22/04/2013 09:19:52)
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 14 ngày 15/04/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (16/04/2013 08:51:13)
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 13 ngày 08/04/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (09/04/2013 14:39:14)
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 12 ngày 01/04/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (01/04/2013 10:24:14)
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 11 ngày 25/03/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (26/03/2013 11:35:52)
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 10 ngày 18/03/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (18/03/2013 10:38:03)
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 09 ngày 11/03/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (11/03/2013 14:04:02)
Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 08 ngày 04/03/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (04/03/2013 13:20:36)












