Thứ tư, ngày 14/01/2026

Bản tin văn bản Pháp luật

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 23 ngày 24/6/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam


(24/06/2013 10:10:37)

 

 
VĂN BẢN MỚI

1. Doanh nghiệp phải tổ chức đối thoại định kỳ với người lao động.

2. Cán bộ có dấu hiệu tham nhũng bị tạm đình chỉ công tác.

3. Học sinh vùng đặc biệt khó khăn được hỗ trợ 15 kg gạo /tháng.

4. Hướng dẫn cải tạo đất trồng lúa kém chất lượng.

5. Hà Nội quy định về thu và sử dụng tiền đấu giá quyền sử dụng đất.

6. Trung tâm công tác xã hội cung cấp dịch vụ cho đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp.


CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT

Dự thảo Nghị định quy định về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ: Khuyến khích và bảo vệ việc nuôi con bằng sữa mẹ.

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT

1. Hành vi sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như thế nào?

2. Việc thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như thế nào ? 

 
VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ  

1.  DOANH NGHIỆP PHẢI TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI ĐỊNH KỲ VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Đó là yêu cầu của Chính phủ tại Nghị định số 60/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, ban hành ngày 19/6/2013.

Theo Nghị định này, người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại định kỳ với người lao động tại nơi làm việc 03 tháng/lần; doanh nghiệp có từ 10 lao động trở lên phải tổ chức hội nghị người lao động 01 năm/lần.

Nghị định cũng quy định rõ, người sử dụng lao động phải tôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của người lao động tại nơi làm việc, quyền dân chủ được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật thông qua quy chế dân chủ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện công khai, minh bạch quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.

Những hành vi cấm khi thực hiện dân chủ tại nơi làm việc là thực hiện trái các quy định của pháp luật; xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của  Nhà nước; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động; trù dập, phân biệt đối xử với người tham gia đối thoại, người khiếu nại, tố cáo.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/8/2013. 

2. CÁN BỘ CÓ DẤU HIỆU THAM NHŨNG BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC

Ngày 17/6/2013 Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng.

Nghị định nêu rõ, cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác khi có căn cứ cho rằng cán bộ, công chức, viên chức đó có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng và đồng thời người đó có dấu hiệu gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm việc.

Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức tối đa là 90 ngày kể từ ngày người có thẩm quyền ra quyết định. Trong thời hạn này, cán bộ, công chức, viên chức vẫn được hưởng chế độ, chính sách và các quyền, lợi ích hợp pháp khác như ở vị trí công tác ban đầu.

Cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị  trí công tác khác được trở lại vị trí công tác ban đầu sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc không có kết luận về hành vi tham nhũng; được xin lỗi, cải chính công khai và được bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật trong việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác.

 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31/7/2013. 

3. HỌC SINH VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐƯỢC HỖ TRỢ 15KG GẠO/THÁNG

Chính sách này được quy định tại Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ban hành ngày 18/6/2013.

Đối tượng học sinh được hưởng chính sách trên là học sinh tiểu học và trung học cơ sở đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú; học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học và trung học cơ sở công lập; học sinh là người dân tộc thiểu số có bố, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, không hưởng chế độ nội trú, có nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày đang học tại các trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học công lập.

Các học sinh sẽ được hưởng chế độ hỗ trợ khó khăn trên không quá 9 tháng/năm học/học sinh. Nguồn gạo hỗ trợ lấy từ nguồn gạo dự trữ quốc gia.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/9/2013. 
 

VĂN BẢN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯÆ NG 


4. HƯỚNG DẪN CẢI TẠO ĐẤT TRỒNG LÚA KÉM CHẤT LƯỢNG

Ngày 11/6/2013 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng.

Theo Thông tư, các biện pháp sử dụng lớp đất mặt để cải tạo đất trồng lúa kém chất lượng là tăng độ dầy của tầng canh tác và cải tạo lý hóa tính của đất trồng lúa có tầng canh tác mỏng hoặc có các tính chất lý hóa ít phù hợp với sinh trưởng, phát triển của cây lúa như đất bạc màu, đất xám, đất cát; cải tạo đất trồng lúa trũng, thấp hoặc không bằng phẳng: đổ đất tôn cao nền ruộng, tăng độ bằng phẳng mặt ruộng.

Các biện pháp để bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng bao gồm khai hoang, phục hóa. Cụ thể   xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng đảm bảo đủ điều kiện để trồng được 2 vụ lúa/năm trở lên; cải tạo mặt bằng, tạo lớp đất mặt phù hợp hoặc cải tạo lý hóa tính đất để trồng được 2 vụ lúa/năm trở lên.

Đối với đất lúa khác, cải tạo bằng cách tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp, không chủ động tiêu nước chỉ trồng được 01 vụ lúa/năm thành đất trồng 02 vụ lúa/năm; cải tạo hệ thống thủy lợi, điều chỉnh độ cao mặt ruộng đối với đất trồng lúa nước nhờ nước mưa; xây dựng, cải tạo đất lúa nương thành đất ruộng bậc thang trồng được 2 vụ lúa/năm.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/7/2013.  

5. HÀ NỘI QUY ĐỊNH VỀ THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

            Ngày 13/6/2013 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Theo đó, mọi khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội được nộp vào tài khoản tạm thu chờ nộp ngân sách của cơ quan tài chính để quản lý, theo dõi, bao gồm tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội; tiền phí đấu giá quyền sử dụng đất còn chưa sử dụng hết; các khoản tiền phạt do vi phạm quy chế đấu giá quyền sử dụng đất, chậm nộp tiền thu đấu giá quyền sử dụng đất.

Số thu đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định trúng giá được sử dụng hoàn trả kinh phí ngân sách (thành phố, quận, huyện, thị xã), Quỹ Phát triển đất đã ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá.

Căn cứ vào số tiền chi trả theo phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết toán dự án hoàn thành, cơ quan tài chính  thực hiện nộp ngân sách Thành phố đối với dự án do ngân sách Thành phố ứng vốn, nộp ngân sách quận huyện đối với dự án do ngân sách quận, huyện, thị xã ứng vốn hoặc hoàn trả vốn ứng trước cho Quỹ Phát triển đất Thành phố.

Trường hợp dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá chưa được phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành, cơ quan tài chính thực hiện nộp hoàn trả ngân sách (thành phố, quận huyện, thị xã) theo số tiền đã giải ngân cho dự án qua Kho bạc nhà nước hoặc Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố. Số tiền còn lại sau khi hoàn trả vốn ứng trước để thực hiện giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng kỹ thuật, cơ quan tài chính thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo tỷ lệ điều tiết quy định về phân cấp nguồn thu của UBND Thành phố.

 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23/6/2013. 

6. TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ KHẨN CẤP

Ngày 10/6/2013 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập.

Theo Thông tư, Trung tâm công tác xã hội có chức năng cung cấp các dịch vụ công tác xã hội cho các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp (trẻ em bị bỏ rơi, nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động, người cao tuổi); người khuyết tật, người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí, người nhiễm HIV/ADIS, người nghèo, trẻ em, nạn nhân của phân biệt về giới, người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện, cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp và các đối tượng khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội...

Nhiệm vụ của Trung tâm công tác xã hội là tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp; đánh giá nhu cầu của đối tượng; bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng như: nơi cư trú tạm thời trong thời gian tối đa 30 ngày, thức ăn hoặc quần áo, chi phí đi lại... Bên cạnh đó, Trung tâm công tác xã hội còn thực hiện tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; xây dựng kế hoạch can thiệp và trợ giúp đối tượng; thực hiện các biện pháp phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn và bị xâm hại, bạo lực; hỗ trợ đối tượng hòa nhập cộng đồng...

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/7/2013.

 

 

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT           


Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ đang được Bộ Y tế tổ chức lấy ý kiến góp ý. Theo Bộ Y tế, việc ban hành Nghị định này  nhằm khuyến khích và bảo vệ việc nuôi con bằng sữa mẹ. Chính vì thế, việc thông tin, tuyên truyền về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ, cách thức sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ được quy định rất cụ thể trong Dự thảo. Đặc biệt, Dự thảo còn dành riêng một điều quy định về việc quảng cáo các sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ do hiện nay khá nhiều sản phẩm dinh dưỡng không đạt chất lượng như trong quảng cáo, gây bức xúc trong dư luận. Theo đó, Dự thảo nghiêm cấm việc quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ đến 24 tháng tuổi; thức ăn bổ sung dùng cho trẻ đến 06 tháng tuổi; bình bú với đầu vú nhân tạo và núm vú giả dưới mọi hình thức; quảng cáo hình ảnh bào thai hoặc trẻ sơ sinh trong quảng cáo sữa dùng cho phụ nữ mang thai. Bên cạnh đó, Dự thảo còn quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các cơ sở y tế trong vấn đề này như không được tổ chức bán hoặc cho phép bán sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ tại cơ sở y tế, trừ nhà thuốc bệnh viện; không được cho nhân viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ  tiếp cận với bà mẹ, phụ nữ mang thai dưới mọi hình thức. Đối với phụ nữ mang thai, bà mẹ và thành viên gia đình, Dự thảo cũng yêu cầu phải cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng 01 giờ đầu sau sinh, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn. Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên cần phải cho ăn bổ sung hợp lý, đúng cách.   

 

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT 


Hỏi: Hành vi sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Nghị định số 109/2011/NĐ-CP ban hành ngày 02/12/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 47/2009/NĐ-CP ngày 13/5/2009 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan thì hành vi sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;

k) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

l) Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 500.000.000 đồng.

2. Trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hóa vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện và thiết bị vi phạm hành chính;

b) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm dưới hình thức điện tử trên mạng Internet, trong các thiết bị điện tử tin học và thiết bị khác".

 

2. Hỏi: Việc thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như thế nào ?

* Trả lời: Theo Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thì việc thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như sau:

1. Thống kê thực trạng về số lượng và chất lượng đội ngũ viên chức (kể cả những người hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật) tại thời điểm xây dựng đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, gồm các nội dung:

a) Trình độ đào tạo;

b) Chuyên ngành được đào tạo;

c) Ngoại ngữ;

d) Tin học;

đ) Giới tính;

e) Tuổi đời;

g) Ngạch (hoặc chức danh nghề nghiệp) viên chức đang giữ;

h) Thâm niên công tác (kinh nghiệm nghề nghiệp).

2. Báo cáo đánh giá thực trạng việc đáp ứng yêu cầu công việc, bố trí, sử dụng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ viên chức và người lao động ở đơn vị sự nghiệp công lập. Nội dung báo cáo gồm:

a) Đánh giá việc đáp ứng và sự phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của đội ngũ viên chức và người lao động ở đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Đánh giá việc bố trí, sử dụng và năng lực, hiệu quả công việc thực tế của từng viên chức theo nhiệm vụ đang đảm nhận.

3. Việc thống kê thực hiện trạng đội ngũ viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo Phòng Tổng hợp Pháp chế

CÁC TIN ĐÃ ĐĂNG:

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 22 ngày 17/6/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (17/06/2013 10:40:02)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 21 ngày 10/6/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (10/06/2013 10:48:07)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 20 ngày 03/6/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (03/06/2013 10:32:38)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 19 ngày 27/5/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (27/05/2013 10:00:43)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 18 ngày 20/5/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (20/05/2013 10:29:15)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 17 ngày 13/5/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (13/05/2013 10:05:22)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới: Số 16 ngày 06/5/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (06/05/2013 09:42:03)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 15 ngày 22/04/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (22/04/2013 09:19:52)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 14 ngày 15/04/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (16/04/2013 08:51:13)

Tóm tắt Văn bản pháp luật mới Số: 13 ngày 08/04/2013 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật - Thông tấn xã Việt Nam (09/04/2013 14:39:14)